Một số thuật ngữ về hoa lan

Trong thế giới hoa lan, có một số thuật ngữ đặc biệt dành cho những người yêu thích và trồng lan. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuật ngữ này vẫn chưa được thống nhất, gây khó khăn cho người đọc. Trang web Bí Kíp Bonsai sẽ chia sẻ với bạn một số thuật ngữ thú vị về hoa lan để bạn hiểu rõ hơn về thế giới đầy màu sắc này.

1. Họ lan (Orchidaceae)

Đối với người Việt Nam, việc đặt tên cho họ cây lan gặp nhiều khó khăn. Trong quá khứ, các cụ đã trồng hai nhóm cây lan gồm cây ngọc lan thuộc họ ngọc lan (Magnoliaceae) và cây Hoàng lan thuộc họ Na, họ Māng cầu (Annonaceae). Tuy nhiên, trong văn hoá và ngôn ngữ dân gian, thường chỉ đề cập đến cây lan mà không phân biệt họ.

Một số nhà khoa học đã đề xuất sử dụng thuật ngữ “Họ Phong lan” để phân biệt với hai họ lan trên. Tuy nhiên, điều này cũng không chính xác vì chỉ có 70% loài lan ở Việt Nam thuộc họ phong lan. Có ý kiến cho rằng nên sử dụng thuật ngữ “Họ Thảo lan” hoặc “Lan thân cỏ” để phân biệt với các họ lan thân gỗ.

Họ Mộc lan là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Mộc lan
Họ Mộc lan là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Mộc lan – Ảnh: wikimedia.org

Xem thêm  Hoa trà đỏ Nhật Bản – Ý nghĩa và những điều bạn cần biết

2. Phong Lan – Địa Lan – Lan Kiếm

Phong lan và địa lan là hai thuật ngữ đặc biệt trong thế giới của hoa lan. Để hiểu và phân biệt được cách sống của chúng, người Việt Nam đã từ lâu biết trồng cây Lan kiếm mọc trên đất (Terrestrial Cymbidium).

Trong quá khứ, khi nhắc đến cây lan, người ta thường nhầm lẫn và cho rằng chỉ có Địa lan kiếm là đích thị địa lan. Sự nhầm lẫn này đã ảnh hưởng đến người dân hiện nay.

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 200 loài địa lan và trong số đó, chỉ có 5 loài là địa lan kiếm (Cymbidium). Có một điều thú vị là cây Lan kiếm bám trên cây (epiphytic cymbidium). Được gọi là Lan kiếm khá lâu rồi như Đoản kiếm, Kiếm lô hội và nên thuật ngữ Cymbidium – Lan kiếm không phải là lạ lùng với người Việt Nam.

Cây lan kiếm
Cây lan kiếm – Ảnh: wikipedia.org

3. Biểu sinh và Đất sinh

Thuật ngữ “Biểu sinh” và “Đất sinh” đã được sử dụng để chỉ một số loại cây lan. Nếu tra trong từ điển tiếng Anh, tiếng Pháp, chúng ta có các thuật ngữ tương ứng là “Epiphyte” và “Terrestrial”. Tuy nhiên, để giải thích dễ hiểu, ta có thể hiểu “Epiphyte” là cây bám trên cây và “Terrestrial” là cây mọc ở đất.

4. Đơn thân và Đa thân

Có sách dịch thuật ngữ “Monopodial” là Đơn trực và “Sympodial” là Hợp trục, tuy nhiên, sách khác lại dịch là “Monopodial” là Đơn thân và “Sympodial” là Đa thân. Với tư vấn E-A-T của chúng tôi, chúng tôi khuyến nghị sử dụng thuật ngữ “Đơn thân” và “Đa thân” để giải thích chính xác hơn.

Xem thêm  Blog

5. Hành giả và Thân củ

Trong cây lan có hai bộ phận quan trọng là Hành giả và Thân củ. Thuật ngữ “Hành giả” được sử dụng để chỉ chính xác bộ phận này. Tuy nhiên, thuật ngữ này không thể hiện được chức năng của bộ phận này trong cây hoa lan. Do đó, nhiều nhà khoa học đã đề xuất sử dụng các thuật ngữ khác như “Thân giả”, “Củ giả”, “Thân bọng”, “Thân vây”. Tuy nhiên, chúng cũng không thể hiện đúng chức năng của bộ phận này. Bởi vì thân củ thực sự mang lá, hoa và chứa chất dinh dưỡng và nước để duy trì sự sống của cây lan. Do đó, chúng tôi khuyến nghị sử dụng thuật ngữ “Thân củ”.

Thuật ngữ “Rhizom” đã được dịch là “Căn hành”, nhưng chúng ta có thể hiểu rõ hơn nếu dịch là “Thân rễ” vì nó là một bộ phận của cây nối liền các thân củ và có chức năng mọc những đám rễ.

Epiphytic và Terrestrial

Trên đây là một số thuật ngữ thú vị về hoa lan. Đồng thời, chúng ta cũng đã tìm hiểu về cách đặt tên một số loài lan ở Việt Nam. Các thông tin này đã được tổng hợp và biên soạn bởi Bí Kíp Bonsai. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ có thêm kiến thức về trồng lan.